1.   Các hình thức đầu tư

-        Thành lập tổ chức kinh tế (chi tiết).

-        Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (chi tiết).

-        Hợp đồng BCC (chi tiết).

-        Hợp đồng PPP (chi tiết).

2.   Ngành nghề đầu tư kinh doanh

Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2014 không cấm.

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2014 (chi tiết)

Ngoài ra, Luật Đầu tư 2014 quy định Danh mục gồm 267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng chung cho nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (chi tiết).

Nhà đầu tư nước ngoài do không chỉ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật Việt nam mà còn chịu sự điều chỉnh của các hiệp định song phương và đa phương mà Việt Nam ký kết với các quốc gia, vùng lãnh thổ nên để tạo thuận lợi cho NĐT khi gia nhập thị trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã công khai Danh mục điều kiện đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (chi tiết)

3.   Thời hạn hoạt động của Dự án đầu tư

- Dự án đầu tư thực hiện ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao Đà Nẵng:

  Không quá 50 năm.

- Dự án đầu tư thực hiện tại Huyện đảo Hoàng Sa, KCNC Đà Nẵng hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm:

  Thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm.

4.   Ưu đãi đầu tư

Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:

4.1. Dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (chi tiết)

4.2. Dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và huyện đảo Hoàng Sa

4.3. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKĐT hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT

4.4. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng)

4.5. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ

5.   Thực hiện ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Luật Đầu tư 2014 quy định NĐT phải thực hiện ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Việc ký quỹ được thực hiện sau khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Chi tiết hướng dẫn thực hiện ký quỹ

6.   Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

-        Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện ngoài Khu công nghiệp; dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng.

-        Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện trong các Khu công nghiệp: Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng.

-        Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện trong Khu công nghệ cao:, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng.

7.    Chế độ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư

- Báo cáo tháng: trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo (theo Biểu 1).

- Báo cáo quý:  thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo (theo Biểu 2)

- Báo cáo năm: trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo (theo Biểu 3)

8. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư

- Hồ sơ đăng ký đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.

- Trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt hợp lệ kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.

Tin tức Tin tức












Đăng nhập